Sript đổi màu nền cho blog

Người đăng: chisenhungsuutam on Thứ Năm, 26 tháng 12, 2013


Sript đổi màu nền cho blogBài này mình sẽ giới thiệu cho các bạn 1 đoạn script nhỏ làm thay đổi màu nền của blog. Với đoạn script này, màu nền sẽ tự động thay đổi 1 cách tuần tự sau 1 khoảng thời gian mà chúng ta đã định trước.

Để tạo nên hiệu hứng đổi màu cho đẹp và liên tục, các bạn sẽ tạo 1 mảng các trị màu thay đổi 1 cách tuần tự.

Để thực hiện thủ thuật này, các bạn chỉ cần chèn đoạn code JS bên dưới vào trước thẻ đóng </head> hoặc sau thẻ mở <head>


Đọc thêm »
More about

Submit Your Site ( Gửi trang web /blog lên các công cụ tìm kiếm)

Người đăng: chisenhungsuutam on Thứ Tư, 25 tháng 12, 2013


Gửi trang web của bạn cho 20 + công cụ tìm kiếm:
Bạn hãy thực hiện các thao tác sau:
1 - Nhập URL trang web/ blog của bạn và ô thứ nhất. 
2 - Điền tên và địa chỉ email vào 2 ô còn lại bên dưới.
3 - Nhấn dấu tích vào Agree to terms để đồng ý với các điều khoản sử dụng.
4 - Nhấn Submit Your Site để gửi trang web hoặc blog của bạn lên các công cụ tìm kiếm.


Bạn cũng có thể đưa website lên các công cụ tìm kiếm khác TẠI ĐÂY
More about

Các thủ thuật giúp cải thiện và nâng cấp máy tính

Người đăng: chisenhungsuutam


Theo thời gian sử dụng, máy tính sẽ ngày càng chạy chậm hơn. Tài nguyên mất dần mà không rõ nguyên nhân… Xin giới thiệu 18 thủ thuật giúp cải thiện và nâng cấp máy tính.

1 - Windows hỗ trợ hai công cụ khá mạnh để “dọn dẹp” rác trong máy tính, đó làDisk Cleanup và Disk Defragmenter. Bạn nên thường xuyên chạy hai chương trình này để máy mình được “gọn gàng” hơn.
Theo lời khuyên của những chuyên gia, bạn nên chạy Disk Cleanup (với lệnhStart > Run, gõ cleanmgr rồi nhấn Enter ) trước để xóa hết rác trong máy. Sau đó, bạn cho chạy Disk Defragmenter (với lệnh Start > Run, gõ dfrg.msc rồi nhấn Enter) dồn File và xóa các “khoảng trống” để lại khi các File rác bị xóa, giúp tăng dung lượng ổ đĩa cho máy. Tuy nhiên, vẫn còn những File ẩn bị “thải” ra sau khi chạy chương trình dồn đĩa, do đó bạn cần chạy Disk Cleanup một lần nữa để xóa sạch chúng.
Ngoài ra, để thuận tiện cho việc sử dụng,bạn nên đưa icon của Disk Cleanup và Disk Defragmenter: vào màn hình Desktop, vào My Computer > Local Disk ( C:) > WINDOWS > System32, tìm đến hai file cleanmgr  , và dfrg  , click chuột phải chọn Sent to > Desktop. Như vậy là từ nay, bạn chỉ cần gõ chuột lên icon của chúng là được.

- Thông thường khi máy tính bị trục trặc, có thể cho chạy System Restore để trở về trạng thái hoạt động tốt nhất gần đó nhất. Tuy nhiên, nó không thể chạy các chương trình đã bị lỗi nên “có cũng như không”.
Còn có nhiều cách khác để thay thế cho System Restore như bung file Ghost hoặc tốt nhất là chạy Safe Mode để cởi bỏ các chương trình bị lỗi, hay cài lại Driver cho các phần cứng. Do đó, nên tắt tính năng System Restore để lấy lại tài nguyên cho máy.
Bạn nhấp chuột phải lên My Computer chọn Properties > System Restore, sau đó chọn từng ổ đĩa, bấm nút Settings... và hạ thấp dung lượng đĩa dùng cho muc̣ đích System Restore. Tiếp theo chọn Turn off System Restore on all drivers / OK. Bạn kiểm tra lại sẽ thấy dung lượng ̣đĩa trống tăng lên đáng kể.

Các thủ thuật giúp cải thiện và nâng cấp máy tính
Đọc thêm »
More about

Khắc phục hiện tượng máy bị Restart liên tục

Người đăng: chisenhungsuutam


Máy tính của bạn bị tình trạng tự động khởi động lại sau một vài phút sử dụng? Trường hợp này có thể xảy ra bởi nhiều nguyên nhân, bạn cần phải thử nghiệm trên phần mềm lẫn phần cứng để có thể tìm ra nguyên nhân và khắc phục.

1. Ổ cứng bị lỗi vật lý (bad).

Khi bị lỗi này, có thể chương trình bạn đang chạy một số tập tin nằm trong vùng bị lỗi thì máy sẽ khởi động lại. Ngoài ra, Card màn hình, RAM gắn lỏng lẻo cũng có thể gây ra tình trạng tương tự, tuy nhiên thường thì chúng sẽ xuất hiện màn hình “xanh” báo lỗi.

* Cách giải quyết: Vào Windows Explorer, chọn ổ đĩa cài đặt hệ thống, thường là ổ C, phải chuột, chọn Properties, chọn thẻ Tools, sau đó click vào Check Now ở phần Error-checking để kiểm tra lỗi đĩa. Có thể sử dụng các phần mềm cao cấp từ các hãng thứ 3 để việc kiểm tra và xử lý được chuyên nghiệp hơn nhưRepairDisk Manager của Raxco.

Đọc thêm »
More about

Cách viết Tin

Người đăng: chisenhungsuutam on Chủ Nhật, 22 tháng 12, 2013

Tin tức có vai trò rất quan trọng trong môi trường trực tuyến. Nó thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu Nhanh – Mới – Độc của các trang thông tin điện tử. Việc hiểu, nhận dạng được các loại hình tin tức cũng như sử dụng thành thạo các phương pháp viết tin là sức mạnh, lợi thế cho cho các SEOer, những người làm nội dung trực tuyến trong cuộc chiến tìm kiếm lợi nhuận, xây dựng thương hiệu trên internet.

SEO nội dung và copywriting: Cách viết Tin

A. Đặc điểm của tin
Tin (news) phản ánh những sự kiện cụ thể, mới, tiêu biểu đang hoặc sắp xảy ra theo cách đơn giản, ngắn gọn, nhanh chóng và kịp thời nhất. Tin quan tâm đến SỰ KIỆN, không đi sâu vào phản ánh những VẤN ĐỀ của đời sống.

B. Các dạng tin thông dụng

1) Tin vắn: 30 đến 60 chữ
- Thông báo một cách ngắn gọn nhất về sự kiện.

- Có thể có hoặc không cần đầu đề (tít).

- Chỉ có thể trả lời 3 – 4 yếu tố trong 6W + 1H

- Không có lời bình.

Ví dụ: Google đã giảm 15% số lượng các đoạn rich snippets trong kết quả tìm kiếm có liên quan đến quyền tác giả để hiển thị cho các tác giả khác có mức độ nổi tiếng cao hơn. (1)

Ví dụ: Matt Cutt tuyên bố “Khoảng 25% đến 30% nội dung trên website là trùng lặp nhưng Google không xem đó là SPAM. Google sẽ xem nó như một trong những yếu tố không được ưu tiên và sẽ khó xếp hạng cao hơn trên kết quả tìm kiếm”. (2)

Ví dụ: Google vừa công bố top 10 xu hướng tìm kiếm trong năm 2013, và trong đó vị lãnh tụ vĩ đại của Cộng hòa Nam Phi đã đứng số 1 trong danh sách xu hướng tìm kiếm của năm.(3)

2) Tin ngắn: 60 - 100 chữ
-  Thông báo tương đối trọn vẹn về một sự kiện bằng cách trả lời đầy đủ những câu hỏi 6W + H .
Ví dụ:
Google Penguin 4 cập nhật

Ngày 22/05/2013 thuật toán Penguin 4 đã được Google cập nhật. Matt Cutts - trưởng bộ phận chống Spam của Google cho biết: 2,3% các truy vấn tiếng Anh sẽ bị ảnh hưởng bởi bản cập nhật này.

Được công bố lần đầu tiên vào ngày 24/4/2012 và cập nhật hai lần sau đó, Penguin vẫn sử dụng các thuật toán cơ bản cùng với những thay đổi nhỏ. Phiên bản Penguin 4, với công nghệ Penguin 2.0 là bản cập nhật với những thay đổi lớn, có tác động sâu - rộng hơn đến các website và cộng đồng Webmasters trên toàn thế giới.

Đây là dạng tin tức phổ biến nhất, thường được sử dụng trên các báo mạng điện tử. Với nhứng sự kiện ít quan trọng thì chỉ một tin là đủ. Với những vấn đề quan trọng hơn có thể làm một chùm tin, tiếp theo đó là bài tường thuật, phỏng vấn, phóng sự điều tra, phân tích, bình luận... rồi tổng hợp. Tất nhiên đó là ở mức độ báo chí chuyên nghiệp, có hệ thống và nguồn nhân lực dồi dào... còn ở mức độ chăm sóc blog, website cho cá nhân, doanh nghiệp chúng ta phải có sự lựa chọn phù hợp với khả năng và điều kiện hiện có sao cho đơn giản và hiệu quả nhất.

3) Tin tường thuật: ≈ 200 chữ
Tường = biết, hiểu rõ; thuật = kể lại

=> Tường thuật là kể lại những điều mắt thấy tai nghe hoặc có được thông tin đầy đủ, chính xác (cần phân biệt với bài tường thuật, thường có qui mô lớn hơn, nhiều chi tiết, ngôn ngữ thể hiện phong phú hơn).

Ví dụ:
Google cập nhật PR

Google cập nhật PR rồi đấy!

Các bạn thân mến, vào hồi  15h ngày 06/12/2013 Google đã chính thức cập nhật PR. Đây có lẽ là lần cập nhật PR được chờ đợi và mòn mỏi nhất từ trước đến giờ.

Theo như dự đoán thì đợt cập nhật PR này đúng ra phải diễn ra vào đầu tháng 5. Nhưng Google đã “im hơi lặng tiếng” cho đến tận ít phút trước đây.

Sự “im lặng khó hiểu” của Google khiến cho cộng đồng webmaster trong và ngoài nước lâm vào tình trạng đoán già, đoán non, kẻ cười, người khóc.

Nắm được thói quen cập nhật PR theo quý của Google, nhiều SEOer đã tập trung mua backlink cho web từ cuối tháng ba.

Từ đầu tháng tư, thị trường link đã rất nhộn nhịp người mua, kẻ bán. Trên các diễn đàn SEO và công nghệ lời rao bán backlink không ngớt vang lên. Và trong suốt nửa cuối tháng tư tâm trạng hồi hộp, đợi chờ là phổ biến trong cộng đồng SEO Việt Nam. Người ta hỏi nhau: “mua link ở đâu tốt?”, “giá rổ thế nào?”, “chất lượng ra sao?”, “PR mấy?”, “hàng fake thôi!”…

Để rồi: “đến hẹn mà lại không lên”, “seo-ơ cứ vội, nhưng anh Gồ cứ chưa cần”. Tiền thì chuyển vào tài khoản người bán rồi, thời hạn một tháng sắp hết rồi, "sao chưa cập nhật nhỉ?". "À sắp rồi, ráng đi", “chắc chỉ nay mai thôi”, SEOer tớn tác hỏi nhau, an ủi nhau, rồi mấy chục cái mai qua đi, mai cứ dài hơn thuổng. SEOer cứ đợi, Google cứ bặt vô âm tín. Trên các diễn đàn câu chuyện về PR được đưa ra mổ xẻ, rồi lại đoán già, đoán non, lại cãi, lại ban nick… đợi chờ - mòn mỏi – kẻ vui – người buồn…

Để rồi:
Google cập nhật page rồi đấy !


Ở phần 7 của Ebook SEO copywriting mình đã chia sẻ với các bạn rằng việc áp dụng cấu trúc bài viết cần phải linh hoạt, việc kết hợp các mô hình với nhau cần phải sáng tạo, công thức chỉ là tương đối. Cái tin “Google cập nhật PR” của mình dài hơn một tin thông báo bình thường. Cấu trúc được sử dụng là cấu trúc vòng tròn với chi tiết quan trọng nhất là Google cập nhật Pagerank được xuất hiện ở mở đầu và kết thúc bài. Trong khi tường thuật lại tâm sự và hành động của nhiều SEOer theo thời gian thì chi tiết quan trọng nhất (Google đã cập nhật) vẫn được đưa lên đầu. Sử dụng rất nhiều ngôn ngữ nói trong bài viết...

4) Tin tổng hợp
- Sử dụng để thông báo về một loạt sự kiện quan trọng liên tiếp xảy ra, có liên quan tới nhau.

- Tin tổng hợp có thể được xây dựng bằng nhiều tin vắn nối tiếp nhau.

Ví dụ: Samsung chính thức ra mắt smartphone màn hình cong, thuật toán mới của Google có thể ảnh hưởng mạnh đến kết quả tìm kiếm cùng việc các nhà mạng được phép tăng cước 3G là những thông tin đáng lưu tâm… (4)

Ví dụ: Moto X ra mắt, những thông tin mới về iPhone giá rẻ và iPad thế hệ tiếp theo của Apple, lệnh cấm iPhone và iPad tại Mỹ của ITC bị bác bỏ cùng Nexus 7 2013 và Lumia 1020 xuất hiện tại Việt Nam là những điểm nhấn công nghệ tuần qua… (5)

Sau khi “điểm tin” người viết sẽ đi vào từng tin chi tiết.

- Tin tổng hợp cũng có thể tổng hợp, thống kê lại các sự kiện theo không gian, thời gian, mức độ liên quan.

Ví dụ:
Những sự kiện chấn động làng công nghệ năm 2013 (6)
Tiết lộ NSA theo dõi người dùng Internet khiến thế giới rúng động (...)
Thương vụ thâu tóm Microsoft – Nokia (...)
CEO Microsoft bất ngờ tuyên bố nghỉ hưu sau 13 năm tại vị (...)
Vụ tấn công ddos làm ảnh hưởng Internet toàn cầu (...)
Facebook và Twitter "lên sàn" (...)
Apple ra mắt 2 điện thoại trong một năm (...)
BlackBerry và số phận bấp bênh (...)


Trong ví dụ trên sau mỗi đề tít phụ (chúng ta có 7 tít phụ cả thảy) người viết sẽ trình bày về một vấn đề cụ thể.

- Tin tổng hợp thường được xây dựng theo mô hình Hình chữ nhật nhưng mỗi chi tiết, sự kiện có thể là một kim tự tháp ngược. Bản thân các sự kiện các được sắp xếp theo các tiêu chí khác nhau như: mức độ quan trọng giảm (hoặc tăng dần), theo trình tự thời gian, hoặc theo khu vực địa lý.

C. Kết luận

- Tin tức đòi hỏi người viết phải nhạy bén trong việc thu thập tin tức, biết chọn chi tiết “đắt” để bắt đầu và có cách thể hiện phù hợp.

- Tin chú trọng tới SỰ KIỆN, đi kèm với nó là các số liệu cụ thể, chân thật.

- Tin thuyết phục người đọc bằng tính thời sự, chân thực, chứ không phải là lý lẽ, lý luận (giống như phân tích, bình luận...)

- Ngôn ngữ sử dụng thường đơn giản, trực tiếp, cụ thể.

Ở trên mình đã chia sẻ với các bạn về một số dạng tin cơ bản, ngoài ra chúng ta còn một số loại khác như tin ảnh, ảnh tin, tin sâu... ít phổ biến hơn đối với dân SEO nên không giới thiệu ở đây.

Hy vọng chia sẻ của mình giúp ích được các bạn chút ít trong vấn đề định hướng và xây dựng nội dung cho website.
---------------------------------
Bài viết có tham khảo giáo trình của:
- Khoa Báo chí Trường Đại học KHXH & NV Hà Nội
- Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- (1) + (2) + (3): Được lọc ra từ các bài viết trên idichvuseo
- (4) + (5): Trích từ Báo Mới (http://www.baomoi.com)
- (6): Trích từ Dân Trí
(http://dantri.com.vn/suc-manh-so/nhung-su-kien-chan-dong-lang-cong-nghe-nam-2013-816914.htm)
More about

Thủ thuật cứu file dữ liệu bị xóa hoặc bị hỏng

Người đăng: chisenhungsuutam


Thủ thuật cứu file dữ liệu bị xóaCó vô số những lý do dẫn đến mất dữ liệu, có thể ổ cứng bị trục trặc hay thẻ nhớ bị hỏng. Hoặc cũng có thể bạn vô tình xóa nhầm file không muốn xóa. Dưới đây là những công cụ và mẹo giúp bạn phục hồi dữ liệu bị xóa, thậm chí cả những dữ liệu bị hỏng.


1. Tạo bộ công cụ phục hồi

Thời điểm tốt nhất để cài các công cụ phục hồi vào máy tính là trước khi bạn mất dữ liệu. Bạn có thể chọn một trong số bốn công cụ phục hồi dữ liệu sau đây, gồm Recuva, PC Inspector File Recovery, SoftPerfect File Recovery và Undelete Plus.
Đọc thêm »
More about

Làm quen với những thuật ngữ viết tắt trong tin học

Người đăng: chisenhungsuutam on Thứ Bảy, 21 tháng 12, 2013


Có rất nhiều thuật ngữ được sử dụng trong tin học mà ta cần biết mà chưa biết. Bạn có thể rất am hiểu về tin học, bạn có thể rất rành về máy tính, nhưng có thể không phải thuật ngữ nào trong tin học bạn cũng biết. PC, NTFS, AGP, USB,...v..v chúng có ý nghĩa gì?...

Dưới đây là 1 số thuật ngữ viết tắt mà mình sưu tầm được:


  • IT (Information Technology): Công nghệ về máy tính.
  • PC (Personal Computer): Máy tính cá nhân.
  • ICT (Information Communication Technology): Ngành công nghệ thông tin - truyền thông.
  • PDA (Personal Digital Assistant): Thiết bị số hổ trợ cá nhân.
  • CP (Computer Programmer): Người lập trình máy tính.
  • CPU (Central Processing Unit): Đơn vị xữ lý trung tâm trong máy tính.
  • BIOS (Basic Input/Output System): Hệ thống nhập/xuất cơ sở.
  • CMOS (Complementary Metal Oxide Semiconductor): Bán dẫn bù Oxít - Kim loại, Họ các vi mạch điện tử thường được sử dụng rộng rải trong việc thiết lập các mạch điện tử.
  • I/O (Input/Output): Cổng nhập/xuất.
  • CMD (Command): Dòng lệnh để thực hiện một chương trình nào đó..
  • OS (Operating System): Hệ điều hành máy tính.
  • OS Support (Operating System Support): Hệ điều hành được hổ trợ.
  • BPS (Bits Per Second): Số bít truyền trên mỗi giây.
  • RPM (Revolutions Per Minute): Số vòng quay trên mỗi phút.
  • ROM (Read Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc, không thể ghi - xóa.
  • RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên.
  • SDRAM (Synchronous Dynamic Random Access Memory): RAM đồng bộ.
  • HDD (Hard Disk Drive): Ổ Đĩa cứng - là phương tiện lưu trữ chính.
  • FDD (Floppy Disk Drive): Ổ Đĩa mềm - thông thường 1.44 MB.
  • CD - ROM (Compact Disc - Read Only Memory): Đĩa nén chỉ đọc.
  • Modem (Modulator/Demodulator): Điều chế và giải điều chế - chuyển đổi qua lại giữa tín hiệu Digital và Analog.
  • DAC (Digital to Analog Converted): Bộ chuyển đổi từ tín hiệu số sang tín hiệu Analog.
  • MS - DOS (Microsoft Disk Operating System): Hệ điều hành đơn nhiệm đầu tiên của Microsoft (1981), chỉ chạy được một ứng dụng tại một thời điểm thông qua dòng lệnh.
  • NTFS (New Technology File System): Hệ thống tập tin theo công nghệ mới - công nghệ bảo mật hơn dựa trên nền tảng là Windows NT.
  • FAT (File Allocation Table): Một bảng hệ thống trên đĩa để cấp phát File.
  • SAM (Security Account Manager): Nơi quản lý và bảo mật các thông tin của tài khoản người dùng.
  • AGP (Accelerated Graphics Port): Cổng tăng tốc đồ họa.
  • VGA (Video Graphics Array): Thiết bị xuất các chương trình đồ họa theo dãy dưới dạng Video ra màn hình.
  • IDE (Integrated Drive Electronics): Mạch điện tử tích hợp trên ổ đĩa cứng, truyền tải theo tín hiệu theo dạng song song (Parallel ATA), là một cổng giao tiếp.
  • PCI (Peripheral Component Interconnect): Các thành phần cấu hình nên cổng giao tiếp ngoại vi theo chuẩn nối tiếp.
  • ISA (Industry Standard Architecture): Là một cổng giao tiếp.
  • USB (Universal Serial Bus): Chuẩn truyền dữ liệu cho BUS (Thiết bị) ngoại vi.
  • SCSI (Small Computer System Interface): Giao diện hệ thống máy tính nhỏ - giao tiếp xữ lý nhiều nhu cầu dữ liệu cùng một lúc.
  • ATA (Advanced Technology Attachment): Chuẩn truyền dữ liệu cho các thiết bị lưu trữ.
  • SATA (Serial Advanced Technology Attachment): Chuẩn truyền dữ liệu theo dạng nối tiếp.
  • PATA (Parallel ATA): Chuẩn truyền dữ liệu theo dạng song song.
  • FSB (Front Side Bus): BUS truyền dữ liệu hệ thống - kết nối giữa CPU với bộ nhớ chính.
  • HT (Hyper Threading): Công nghệ siêu phân luồng.
  • S/P (Supports): Sự hổ trợ.
  • PNP (Plug And Play): Cắm và chạy.
  • EM64T (Extended Memory 64 bit Technology): CPU hổ trợ công nghệ 64 bit.
  • IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers): Học Viện của các Kỹ Sư Điện và Điện Tử.
  • OSI (Open System Interconnection): Mô hình liên kết hệ thống mở - chuẩn hóa quốc tế.
  • ASCII (American Standard Code for Information Interchange): Hệ lập mã, trong đó các số được qui định cho các chữ.
  • APM (Advanced Power Manager): Quản lý nguồn cao cấp (tốt) hơn.
  • ACPI (Advanced Configuration and Power Interface): Cấu hình cao cấp và giao diện nguồn.
  • MBR (Master Boot Record): Bảng ghi chính trong các đĩa dùng khởi động hệ thống.
  • RAID (Redundant Array of Independent Disks): Hệ thống quản l‎ý nhiều ổ đĩa cùng một lúc.
  • Wi - Fi (Wireless Fidelity): Kỹ thuật mạng không dây.
  • LAN (Local Area Network): Mạng máy tính cục bộ.
  • WAN (Wide Area Network): Mạng máy tính diện rộng.
  • NIC (Network Interface Card): Card giao tiếp mạng.
  • UTP (Unshielded Twisted Pair): Cáp xoắn đôi - dùng để kết nối mạng thông qua đầu nối RJ45.
  • STP (Shielded Twisted Pair): Cáp xoắn đôi có vỏ bọc.
  • BNC (British Naval Connector): Đầu nối BNC dùng để nối cáp đồng trục.
  • ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line): Đường thuê bao bất đối xứng - kết nối băng thông rộng.
  • TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol): Giao thức mạng.
  • IP (Internet Protocol): Giao thức giao tiếp mạng Internet.
  • DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol): Hệ thống giao thức cấu hình IP động.
  • DNS (Domain Name System): Hệ thống phân giải tên miền thành IP và ngược lại.
  • RIS (Remote Installation Service): Dịch vụ cài đặt từ xa thông qua LAN.
  • ARP (Address Resolution Protocol): Giao thức chuyển đổi từ địa chỉ Logic sang địa chỉ vật lý.
  • ICS (Internet Connection Sharing): Chia sẽ kết nối Internet.
  • MAC (Media Access Control): Khả năng kết nối ở tầng vật lý.
  • CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection): Giao thức truyền tin trên mạng theo phương thức lắng nghe đường truyền mạng để tránh sự đụng độ.
  • AD (Active Directory): Hệ thống thư mục tích cực, có thể mở rộng và tự điều chỉnh giúp cho người quản trị có thể quản lý tài nguyên trên mạng một cách dễ dàng.
  • DC (Domain Controller): Hệ thống tên miền.
  • OU (Organization Unit): Đơn vị tổ chức trong AD.
  • DFS (Distributed File System): Hệ thống quản lý tập tin luận lý, quản lý các Share trong DC.
  • HTML (Hyper Text Markup Language): Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
  • ISP (Internet Service Provider): Nhà cung cấp dịch vụ Internet.
  • ICP (Internet Content Provider): Nhà cung cấp nội dung thông tin trên Internet.
  • IAP (Internet Access Provider): Nhà cung cấp cỗng kết nối Internet.
  • WWW (World Wide Web): Hệ thống Web diện rộng toàn cầu.
  • HTTP (Hyper Text Transfer Protocol): Giao thức truyền tải File dưới dạng siêu văn bản.
  • URL (Uniform Resource Locator): Dùng để định nghĩa một Website, là đích của một liên kết.
  • FTP (File Transfer Protocol): Giao thức truyền tải File.
  • E_Mail (Electronic Mail): Hệ thống thư điện tử.
  • E_Card (Electronic Card): Hệ thống thiệp điện tử.
  • ID (Identity): Cở sở để nhận dạng.
  • SMS (Short Message Service): Hệ thống tin nhắn ngắn - nhắn dưới dạng ký tự qua mạng điện thoại.
  • MSN (Microsoft Network): Dịch vụ nhắn tin qua mạng của Microsoft.
  • MSDN (Microsoft Developer Network): Nhóm phát triển về công nghệ mạng của Microsoft.
  • Acc User (Account User): Tài khoản người dùng.
  • POP (Post Office Protocol): Giao thức văn phòng, dùng để nhận Mail từ Mail Server.
  • SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Giao thức dùng để gửi Mail từ Mail Client đến Mail Server.
  • CC (Carbon Copy): Đồng kính gửi, người nhận sẽ nhìn thấy tất cả các địa chỉ của những người nhận khác (Trong E_Mail).
  • BCC (Blind Carbon Copy): Đồng kính gửi, nhưng người nhận sẽ không nhìn thấy địa chỉ của những người nhận khác.
  • ISA Server (Internet Security & Acceleration Server): Chương trình hổ trợ quản lý và tăng tốc kết nối Internet dành cho Server.
  • ASP/ASP.NET (Active Server Page): Ngôn ngữ viết Web Server.
  • SQL (Structured Query Language): Ngôn ngữ truy vấn cấu trúc - kết nối đến CSDL.
  • IE (Internet Explorer): Trình duyệt Web “Internet Explorer” của Microsoft.
  • MF (Mozilla Firefox): Trình duyệt Web “Mozilla Firefox”.
  • CAD (Computer Aided Design): Thiết kế với sự trợ giúp của máy tính.
  • CAM (Computer Aided Manufacturing): Sản xuất với sự trợ giúp của máy tính.
  • CAL (Computer Aided Learning): Học tập với sự trợ giúp của máy tính.
  • DPI (Dots Per Inch): Số chấm trong một Inch, đơn vị đo ảnh được sinh ra trên màn hình và máy in.
  • CCNA (Cisco Certified Network Associate): Là chức chỉ mạng quốc tế do hãng sản xuất thiết bị mạng hàng đầu thế giới - Cisco – cấp, và được công nhận trên toàn thế giới.
  • CCNP (Cisco Certified Network Professional): Là chứng chỉ mạng cao cấp của Cisco.
  • MCP (Microsoft Certified Professional): Là chứng chỉ ở cấp độ đầu tiên của Microsoft.
  • MCSA (Microsoft Certified Systems Administrator): Chứng chỉ dành cho người quản trị hệ điều hành mạng của Microsoft, được chính Bác Bill Gate ký.

  • MCSE (Microsoft Certified Systems Engineer): Tạm dịch là kỹ sư mạng được Microsoft chứng nhận, do chính tay Bác Bill Gate ký
  •                                                                                     Tổng hợp: fandung
  • More about