Code C#: Tính giai thừa của N (nguyên) nhập từ bàn phím.

Người đăng: chisenhungsuutam on Thứ Bảy, 16 tháng 3, 2013


//Yêu cầu: Viết chương trình Console Application, tính giai thừa của N nguyên nhập từ bàn phím. GiaiThua=1.2.3.4.....N
class Program{
        static void Main(){    
            intn, GT=1;
            Console.Write("Nhap so N can tinh giai thua: ");           
            n = int.Parse(Console.ReadLine());
            for(int i = 2; i <= n; i++)
                   GT *= i;
            Console.WriteLine("Giai thua cua {0} la: {1}",n,GT);
            Console.ReadLine();
        }
    }
More about

Code C#: Ví dụ switch..case - Nhập vào tháng, năm từ bàn phím. In ra tháng có bao nhiêu ngày.

Người đăng: chisenhungsuutam


//Viết chương trình Console Application, cho phép nhập vào tháng, năm từ bàn phím. 
//Kiểm tra xem tháng đó có bao nhiêu ngày. 
//Gợi ý: Sử dụng cấu trúc switch...case
class Program
    {
        static void Main()
        {
            intm, y;
            Console.Write("Nhap vao thang: ");
            m = int.Parse(Console.ReadLine());
            Console.Write("Nhap vao nam: ");
            y = int.Parse(Console.ReadLine());
            switch(m) {
                case1:
                case3:
                case5:
                case7:
                case8:
                case10:
                case12:
                    Console.WriteLine("Thang {0} co 31 ngay",m);
                    break;
                case4:
                case6:
                case 9:
                case11:
                    Console.WriteLine("Thang {0} co 30 ngay",m);
                    break;
                case2:
                    if((y % 4 == 0 && y % 100 != 0) || (y % 400 == 0))
                        Console.WriteLine("Thang {0} co 29 ngay", m);
                    else
                        Console.WriteLine("Thang {0} co 28 ngay",m);
                    break;
            }
            Console.ReadLine();
        }
    }
More about

MySQL: Lệnh truy vấn dữ liệu trong MySQL (1)

Người đăng: chisenhungsuutam on Thứ Sáu, 15 tháng 3, 2013


A. Một số câu lệnh quản lý CSDL dùng Command line (dòng lệnh) cơ bản:
show databases;               //Hiển thị danh sách các database trong mysql server
use nameDatabase;           //Chọn cơ sở dữ liệu hiện hành
show tables;                     // Hiển thị danh sách các bảng trong cơ sở dữ liệu hiện hành
create database QLKH;   //Tạo cơ sở dữ liệu có tên QLKH
B. Ngôn ngữ SQL:
1. Tạo bảng dữ liệu:

Cú pháp:
CREATE TABLE <TenTable> (
     <TenField1> <kiểu dữ liệu> (<FieldSize>) | NULL | NOT NULL | AUTO_INCREMENT,
     <TenField2> <kiểu dữ liệu> (<FieldSize>) | NULL | NOT NULL ,
     ...
     PRIMARY KEY (<TenField>) ,   //Sau Primary Key, UNIQUE có dấu phẩy.
     UNIQUE (<TenField>),   //UNIQUE không là khóa chính nhưng có các giá trị không trùng nhau.
     FOREIGN KEY (<TenField>)  REFERENCE <TenTable>
     //Foreign key nhiều bản ghi thì có dấu phẩy phía sau.
 
);

Các kiểu dữ liệu:

  • Kiểu số nguyên: INTEGER, INT.
  • Số thực: FLOAT, DOUBLE
  • Chuỗi: CHAR, VARCHAR
  • Logic: BOOLEAN
  • Ngày tháng: DATE, TIME, DATETIME

Ví dụ: Tạo bảng trong cơ sở dữ liệu QuanLyTinTuc
CREATE TABLE LOAISP(idLoai  INT NOT NULL AUTO_INCREMENT, Ten VARCHAR(255) NOT  NULL, ThuTu INT NULL, PRIMARY KEY (idLoai));

2. Thêm dữ liệu vào bảng:
Cú pháp: 
INSERT INTO <TenBang> VALUES (giaTri1, giatri2,...)

- Các giá trị sẽ điền các giá trị vào các field theo đúng thứ tự xuất hiện trong bảng. Fied làm khoá chính để chuỗi trống.
Ví dụ:
INSERT INTO LoaiSP  VALUES ('', 'Lenovo',3);
3. Xem dữ liệu trong 1 bảng:
Cú pháp: 
SELECT * <TenBang> ;
Ví dụ:
SELECT * FROM LoaiSP;
4. Chỉnh sửa dữ liệu trong 1 bảng:
Cú pháp:
UPDATE <tentable> SET  Ten Truong 1=Gia tri 1, Ten Truong 2= Gia tri 2  WHERE <Điều Kiện>
Ví dụ:
UPDATE LoaiSP SET ten='Motorola' where idLoai=1
5. Xóa dữ liệu trong 1 bảng:
Cú pháp:
DELETE FROM <TenBang>  WHERE <ĐiềuKiện>
Ví dụ:
DELETE FROM LoaiSP where idLoai=1








More about

HTML: Một số thẻ HTML cơ bản

Người đăng: chisenhungsuutam


1. Thẻ <FONT>:
- Dùng định dạng font chữ
- Định dạng Font chữ cho cả tài liệu thì đặt tag <Font> trong phần <Body>
- Định dạng từng phần hoặc từng từ thì đặt tại vị trí muốn định dạng
Cú pháp:
<FONT Face=”fontName1, fontName2, fontName3” size=”value” Color=”rrggbb”>                                  Nội dung hiển thị
</FONT>
Ví dụ:

<HTML>

<HEAD>

<TITLE>Welcome to HTML</TITLE>

</HEAD>

<BODY>

<FONT SIZE = 3 COLOR = HOTPINK FACE = Arial>

My first HTML document
</FONT>

<P> This is <FONT COLOR=BLUE SIZE = 6>going

</FONT> to be real fun

</BODY>

</HTML>
2. Thẻ <BODY>:
- Chứa nội dung của trang web
Cú pháp:
<BODY>
Nội dung chính của trang web
</BODY>      
Các thuộc tính của <Body>
  • BgColor: thiết lập màu nền của trang
  • Text: thiết lập màu chữ
  • Link: màu của siêu liên kết
  • Vlink: màu của siêu liên kết đã xem qua
  • Background: dùng load một hình làm nền cho trang
  • LeftMargin: Canh lề trái
  • TopMargin: Canh lề trên của trang
Ví dụ:

<HTML>

<HEAD><TITLE> Learning HTML</TITLE></HEAD>

<BODY BGCOLOR=”#0000FF”text=”yellow”>

                       <FONT COLOR = LIMEGRREN>Hello World !</FONT>

</BODY>

</HTML>
3. Thẻ <IMG>:
- Dùng để chèn một hình ảnh vào trang Web
Cú pháp:
<Img src=”URL” alt=”Text” width=value height=value border=value>
·         Src: xác định đường dẫn tập tin cần load, sử dụng  đường dẫn tương đối
<Img src=”../images/h1.gif”>.
·         Alt:  chứa nội dung văn bản thay thế cho hình ảnh khi hình không load về được, nếu load về được thì sẽ xuất hiện nội dung trong textbox mỗi khi người dùng đưa chuột tới hình.
·         Width, Height: dùng để xác định chế độ phóng to thu nhỏ hình ảnh.
·         Align =” left/ right/top/bottom”: so hàng giữa hình ảnh và text
4. Thẻ <BgSound>:
- Dùng để chèn một âm thanh vào trangWeb. Âm thanh này sẽ được phát mỗi khi người sử dụng mở trang Web.
Cú pháp:
            <BgSound src=”filenhac” Loop=value>
·         Src chứa địa chỉ file nhạc, file này có phần mở rộng .mp3 , .mdi, …
·         Loop xác định chế độ lặp đi lặp lại của bài hát, nếu value< 0 thì lặp vô hạn, value=n thì lặp lại n lần rồi tự động tắt.

5. Thẻ <EMBED>:
- Cho phép đưa âm thanh trực tiếp vào trang WEB.
Cú pháp:
 <EMBED SRC="URL" >
Ví dụ:
             <EMBED SRC="clouds.mid" WIDTH="145" HEIGHT="61">
6. Thẻ <Marquee>:
- Dùng để điểu khiển đối tượng chạy một cách tự động trên trang Web
Cú pháp:       
<Marquee >Object</Marquee>
Các thuộc tính của Marquee :
·         Direction=up/ down / left / right dùng để điều khiển hướng chạy.
·         Behavior=alternate:  đối tượng chạy từ lề này sang lề kia và ngược lại.
Ví dụ:
<Marquee direction=up>Đối tượng chạy lên </Marquee>
7. <!--Ghi chú -->: Nội dung trong cặp thẻ này không hiển thị trong trang
Cú pháp:
<! -- Nội dung lời chú thích -->
8. <DIV>, <SPAN>:
- Chia văn bản thành các khối, có chung một định dạng
·         <DIV> chia văn bản thành một khối bắt đầu từ một dòng mới.
·         <SPAN> tách khối nhưng không bắt đầu từ một dòng mới
Cú pháp:
<DIV>Nội dung của khối bắt đầu từ một dòng mới </DIV>
<SPAN>Nội dung của khối trong 1 dòng </SPAN>
Ví dụ:
<HTML>
<HEAD><TITLE> Learning HTML</TITLE></HEAD>
<BODY>
<DIV>Division 1
<P> The DIV element is used to group elements.
<P>Typically, DIV is used for block level elements
</DIV>
<DIV align = right>
<FONT size = 4 color = hotpink face = Arial>Division 2
<P>This is  a second division<Br>
<H2>Are you having fun?</H2>
</FONT>
</DIV>
<P> The second division is right aligned.
<SPAN STYLE = “FONT-SIZE:25; Color:BLUE”>Common formatting
</SPAN> is applied to all the elements in the division
</BODY>
</HTML>

More about

Code C#: Nhập vào 2 số a, b. Tìm ước chung lớn nhất (UCLN) của a và b

Người đăng: chisenhungsuutam on Thứ Tư, 13 tháng 3, 2013

//Viết chương trình Console Application, nhập vào 2 số a và b. Tìm ước chung lớn nhất (UCLN) của 2 số a, b.

class Program{
        static void Main(){
            inta, b;
            do{
                Console.WriteLine("Nhap gia tri a: ");
                a = int.Parse(Console.ReadLine());
                Console.WriteLine("Nhap gia tri b: ");
                b = int.Parse(Console.ReadLine());
            } while (a == 0 || b == 0);
            Math.Abs(a);
            Math.Abs(b);
            while (a != b){
                if (a > b) a = a - b;
                else b = b - a;
            }
            Console.WriteLine("USCLN la: {0}",a);
            Console.ReadLine();
        }
}
More about

Code C#: Nhập 2 số từ bàn phím. Hoán vị 2 số đó

Người đăng: chisenhungsuutam

//Viết chương trình Console Application, nhập vào 2 số a và b từ bàn phím. Hãy hoán vị 2 số đó. 
Ví dụ: a=5, b=7  => a=7, b=5


namespaceLapTrinhCoBan{
    class Program{
        static void Main(){
            inta,b,temp;
            Console.Write("Nhap vao so nguyen a: ");
            a = int.Parse(Console.ReadLine());
            Console.Write("Nhap vao so nguyen b: ");
            b = int.Parse(Console.ReadLine());
            //Dung bien trung gian temp de luu gia tri hoan doi cua a,b
            temp = a;
            a = b;
            b = temp;
            Console.WriteLine("Gia tri cua a = {0}, b = {1}",a,b);
            Console.ReadLine();
        }
    }
}
More about

Code C#: Nhập vào số nguyên N có 3 chữ số. Tính tổng 3 chữ số đó

Người đăng: chisenhungsuutam


//Viết chương trình Console Application, nhập vào số nguyên n có 3 chữ số. Hãy tính tổng 3 chữ số đó.
namespaceBaiThucHanh1{
    class Program{
        static void Main(){
            int n;
            Console.Write("Nhap vao so nguyen n: ");
            n = int.Parse(Console.ReadLine());
            ints = 0;
            intdu;
            while(n != 0) {
                du = n % 10;
                s = s + du;
                n = n / 10;
            }
            Console.WriteLine("Tong cac chu so la: {0}",s.ToString());
            Console.ReadLine();
        }
    }
}

More about